Giải đáp các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Thực hiện hợp đồng lao động là quá trình thường xuyên xảy ra nhiều tranh chấp pháp lý vì vậy có rất nhiều thắc mắc cần được giải đáp. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp phần nào những thắc mắc trên.

Câu hỏi: Người sử dụng lao động có được quyền chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không?

Trả lời:

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.

Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

(Khoản 1, Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

Câu hỏi: Tiền lương của người lao động khi chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới.

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

2. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định về trả lương ngừng việc.

(Khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

Câu hỏi: Các trường hợp nào tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?

Trả lời:

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

1) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

2) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

3) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

4) Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

5) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

6) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

7) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

8) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

(Khoản 1 Điều 30, Điều 138 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

Câu hỏi: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có hưởng lương và quyền, lợi ích không?

Trả lời:

Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

(Khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)

Bài viết trên đây mang tính chất tham khảo nhằm giải đáp cơ bản về các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng lao động, để tìm hiểu đầy đủ những quy định của pháp luật các bạn có thể yêu cầu chát với luật sư riêng hoặc liên hệ với Pháp chế Online để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!

Bài viết liên quan

error: